Category Archives: Tin tức kế toán

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mới nhất 2015

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mới nhất 2015
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 mới nhất hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

Vậy cụ thể mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Theo Thông tư 78 này thì:

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2015 là 20% với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% với những doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng.

Mức thuế suất thuế TNDN này được áp dụng từ ngày 01/01/2014 (trước đó các doanh nghiệp áp dụng theo mức 25%)

Ví dụ: Doanh nghiệp áp dụng năm tài chính từ ngày 01/04/2013 đến ngày 31/03/2014. Trường hợp doanh nghiệp đang áp dụng thuế suất phổ thông, không được hưởng thuế suất ưu đãi thì khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp tính và phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:

Số thuế TNDN phải nộp
=
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
12 tháng
x 9 tháng x 25% +
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
12 tháng
x 3 tháng x 22% (20%)

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.

Ví dụ: Công ty Kế toán Hà Nội áp dụng kỳ tính thuế theo năm tài chính từ ngày 01 tháng 4 năm này đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau, có tổng doanh thu không quá 20 tỷ đồng thì từ năm tài chính 2014 (từ ngày 01/04/2014 đến hết ngày 31/3/2015) Công ty Kế toán Hà Nội được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 20%, nếu tổng doanh thu năm tài chính 2014 xác định theo hướng dẫn nêu trên mà trên 20 tỷ đồng thì năm tài chính 2015 (từ ngày 01/04/2015 đến hết ngày 31/3/2016) Công ty Kế toán Hà Nội áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.

Đối với doanh nghiệp có năm trước liền kề không đủ 12 tháng, thì để xác định xem doanh nghiệp đó chịu mức thuế suất thuế TNDN là 20% hay 22% ta lấy tổng doanh của năm đó chia cho số tháng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm. Nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm đó không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp đó được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%. Ngược lại nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm đó trên 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp đó phải áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 22%.

Ví dụ: Công ty Kế toán Thiên Ưng áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch, năm dương lịch 2014 xin tạm nghỉ kinh doanh 3 tháng, bắt đầu kinh doanh từ ngày 01/4/2014 đến hết ngày 31/12/2014, có tổng doanh thu năm 2014 là 18 tỷ đồng, doanh thu bình quân tháng năm 2014 là 18 tỷ đồng chia (:) 9 tháng bằng (=) 2 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty Kế toán Thiên Ưng không được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%, phải áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%. (Nếu doanh thu bình quân tháng năm 2014 không quá 1,67 tỷ đồng thì năm 2015 Công ty Kế toán Thiên Ưng sẽ được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%).

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng thì trong năm đó doanh nghiệp thực hiện kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu doanh thu bình quân của các tháng trong năm không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính theo thuế suất 20%.

Doanh thu bình quân của các tháng trong năm đầu tiên không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm tiếp theo doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.

Quan trọng: Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.

Các chú ý đặc biệt:
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.

– Trong quá trình tính toán và áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp vào doanh nghiệp của mình thì bạn cần phải nắm rõ 2 chỉ tiêu sau để tránh bị nộp quá số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp gây tổn thất đến doanh nghiệp:

+ Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

Advertisements

Cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước mẫu C1- 02/NS

Ở bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài, bài viết này Công ty kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Mẫu số C1- 02/NS ban hành kèm theo Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

Mẫu Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước Mẫu C1-02/NS (Ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tiền mặt [  ] Chuyển khoản [  ]

Người nộp thuế: …………………… Mã số thuế: ……………………
Địa chỉ: ………………………………
……………….Huyện: ………………..Tỉnh, TP:  ……………..
Người nộp thay:  ………………Mã số thuế: …………………..
Địa chỉ: .  ………………………………
Huyện:………………………….Tỉnh, TP: ……………….
Đề nghị NH (KBNN): ……………..trích TK số: …………………….
(hoặc) thu tiền mặt để:……………………….
Nộp vào NSNN [  ]       TK tạm thu(1) [  ]      TK thu hồi quỹ hoàn thuế GTGT(2) [  ]
Tại KBNN : ……………..tỉnh, TP: …………………………….
Mở tại NHTM ủy nhiệm thu :……………………………….
Trường hợp nộp theo kết luận của CQ có thẩm quyền(3):
Kiểm toán NN  [  ]                     Thanh tra TC [  ]
Thanh tra CP  [  ]                       CQ có thẩm quyền khác [  ]
Tên cơ quan quản lý thu:  …………………
Tờ khai HQ số(1): ……………..  ngày: ………Loại hình XNK(1):……………

Phần dành cho NNT ghi khi nộp tiền vào NSNN Phần dành cho NH uỷ nhiệm thu/KBNN ghi khi thu tiền
STT Nội dung các khoản nộp NS (4) Số tiền Mã NDKT Mã chương
Tổng cộng

Tổng số tiền ghi bằng chữ:  ……………………………………….

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:

Mã CQ thu: ………………..   Nợ TK:  ……………….
Mã ĐBHC:……………….      Có TK: ……………….
Mã nguồn NSNN: ……………….

ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN NGÂN HÀNG (KBNN) 
 Ngày… tháng… năm… Ngày……tháng…năm…
Người nộp tiền Kế toán trưởng (5) Thủ trưởng đơn vị(5) Kế toán Kế toán trưởng

Ghi chú:

1. Trường hợp NNT nộp tiền tại NHTM chưa được uỷ nhiệm thu/phối hợp thu: NNT phải ghi đầy đủ thông tin trên Giấy nộp tiền, trừ “phần dành cho NH uỷ nhiệm thu/KBNN ghi khi thu tiền (**)”.

Lưu ý:
* Chỉ tiêu (1): Dùng trong trường hợp nộp các khoản thu trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu do cơ quan hải quan quản lý thu;
* Chỉ tiêu (2): Dùng trong trường hợp nộp vào khoản thuế GTGT đã được hoàn sai vào tài khoản thu hồi của quỹ hoàn thuế GTGT do cơ quan thuế quản lý.
* Chỉ tiêu (3): Trường hợp nộp theo văn bản của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Tài chính, Cơ quan có thẩm quyền khác thì tích vào ô tương ứng;
* Chỉ tiêu (4): Nội dung các khoản nộp NS
– Trường hợp nộp cho tờ khai thuế phải ghi cụ thể:
+ Nộp thuế GTGT từ sản xuất kinh doanh trong nước tháng 1/2014 hoặc quý 1/2014;
+ Nộp thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết tháng 1/2014;
+ Nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản quý 2/2014
+ Nộp thuế TNDN từ sản xuất kinh doanh quý 1/2014
+ Nộp thuế TNDN từ hoạt động xổ số kiến thiết quý 3/2014
+ ………………
– Trường hợp nộp cho Quyết định, Thông báo của cơ quan có thẩm quyền phải ghi cụ thể:
+ Nộp thuế GTGT từ sản xuất kinh doanh trong nước theo Quyết định số … ngày … của <cơ quan ban hành quyết định>
+ Nộp thuế TNDN từ hoạt động xổ số kiến thiết theo Quyết định số … ngày … của <cơ quan ban hành quyết định>.
– Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp tiền vào NSNN: ghi theo loại thuế cần nộp, số, ngày của Bảng kê biên lai thu;
– Trường hợp cơ quan thu tiền phạt nộp tiền vào NSNN: ghi loại tiền phạt cần nộp, số, ngày của Bảng kê thu tiền phạt.
* Chỉ tiêu (5): Dùng trong trường hợp các tổ chức nộp tiền bằng chuyển khoản.

2. Trường hợp NNT nộp tiền tại NHTM đã được uỷ nhiệm thu/phối hợp thu:

NHTM in Giấy nộp tiền từ hệ thống, ký tên, đóng dấu để cấp cho NNT khi đã hoàn thành việc thu tiền thuế.
Lưu ý: NHTM căn cứ thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế và thông tin trên Bảng kê nộp thuế do NNT lập để xác định mã Chương, mã Tiểu mục khi thu tiền thuế của NNT. Thông tin về mã Chương, mã Tiểu mục chỉ thể hiện tại “Phần dành cho NH uỷ nhiệm thu/KBNN ghi khi thu tiền (**)” để chuyển cho KBNN làm căn cứ hạch toán thu NSNN, không thể hiện trên liên Giấy nộp tiền cấp cho NNT.

– Có 2 hình thức nộp tiền thuế môn bài đó là nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tiền mặt [  ] Chuyển khoản [  ]

Người nộp thuế:  …Ghi tên Công ty…………..Mã số thuế:  … Ghi mã số thuế……………
Địa chỉ: ………………Ghi địa chỉ Công ty ………
Huyện: …………….Tỉnh, TP: ………………

Người nộp thay: …Cty bạn nhờ ai nộp thì viết vào đây …..Mã số thuế: ……………
Địa chỉ: ……………………………
Huyện: ………………………Tỉnh, TP: ……………

Đề nghị NH (KBNN): Ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Cầu giấy..trích TK số: .AB12345678

(hoặc) thu tiền mặt để:……………………….
Nộp vào NSNN [  ]       TK tạm thu(1) [  ]      TK thu hồi quỹ hoàn thuế GTGT(2) [  ]
Tại KBNN : ……………..tỉnh, TP: …………………………….

Mở tại NHTM ủy nhiệm thu :…Vietcombank Chi nhánh Cầu giấy
Trường hợp nộp theo kết luận của CQ có thẩm quyền(3):
Kiểm toán NN  [  ]                     Thanh tra TC [  ]
Thanh tra CP  [  ]                       CQ có thẩm quyền khác [  ]

Tên cơ quan quản lý thu:  Cục thuế Thành phố Hà Nội.
Tờ khai HQ số(1): ……………..  ngày: ………Loại hình XNK(1):……………

Phần dành cho NNT ghi khi nộp tiền vào NSNN Phần dành cho NH uỷ nhiệm thu/KBNN ghi khi thu tiền
TT Nội dung các khoản nộp NS(4) Số tiền Mã NDKT Mã chương
 1 Nộp tiền thuế môn bài
năm 2014
1.000.000 (Chú ý: Nếu bạn ủy nhiệm chi cho NH thì không phải ghi phần này):
                   Tổng cộng
 1.000.000

Tổng số tiền nguyên tệ ghi bằng chữ:  .Một triệu đồng

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:
Mã CQ thu:.Không ghi phần này.    Nợ TK: ……………..
Mã ĐBHC: ……………….              Có TK: ……………..
Mã nguồn NSNN: ……               Tỷ giá hạch toán: ……………..
ĐỐI TƯỢNG NỘP TIỀN  NGÂN HÀNG (KBNN) 
 Ngày… tháng… năm… Ngày……tháng…năm…
Người nộp tiền Kế toán trưởng (5) Thủ trưởng đơn vị(5) Kế toán Kế toán trưởng

Cách tính thuế TNCN đối với lao động thời vụ, thử việc

Hướng dẫn cách khấu trừ thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thời vụ, thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng:

Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:

– DN trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
cách tính thuế tncn doi voi lao dong thoi vu
– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu 23/BCK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

– Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có MST tại thời điểm cam kết.

Như vậy:
– Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập DƯỚI 2 TRIỆU đồng/lần thì khi chi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMND photo của NLĐ thôi, KHÔNG cần làm cam kết 23 BCK-TNCN.

– Đối với cá nhân ký hợp đồng DƯỚI 3 THÁNG nếu có thu nhập TỪ 2 TRIỆU đồng/lần TRỞ LÊN thì khi chi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả cho NLĐ,
+ HOẶC nếu cá nhân làm bản cam kết 23, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời KHÔNG khấu trừ thuế TNCN.
Chú ý: Khi làm bản cam kết 23 phải có MST và có thu nhập duy nhất tại 1 nơi thì mới được làm bản cam kết 23

– Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồng dưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.. (Theo mẫu số 17/TNCN ban hành kèm theo TT 156).
CHÚ Ý:
– Những lao động thời vụ, các bạn kế toán phải chú ý đến thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhé:
+ VD: Nếu trả cho NLĐ là 3.000.000 là tiền thù lao thực nhận (không bao gồm thuế) thì các bạn phải quy đổi khoản thu nhập 3.000.000 đó ra thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi ở phụ lục 02/PL-TNCN ban hành kèm theo TT 111

Sinh viên kế toán nên học thêm gì cho dễ xin việc

Sinh viên kế toán nên học thêm gì cho dễ xin việc là một tâm sự của một bạn sinh viên đang theo học năm 3 tại trường học viên tài chính chuyên ngành kế toán

Câu hỏi – Em hiện là sinh viên nghành tiếng Anh Tài chính-Kế toán. Ngoài kiến thức chuyên nghành được học ở trường thì em phải học thêm những cái gì để ra trường dùng trong công việc.

Kế toán Hà Nội xin được trả lời câu hỏi trên

Chào bạn,

Tài chính – Kế toán là ngành rất phát triển trong những xu thế ngày nay. Nếu tốt nghiệp ngành Tài chính – Kế toán và có lợi thế về tiếng Anh bạn sẽ có nhiều cơ hội làm việc trong các công ty tài chính, doanh nghiệp, ngân hàng… nước ngoài. Như vậy, cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp của bạn cũng sẽ thuận lợi hơn. Đối với chuyên ngành này, bạn có thể đảm đương các vị trí sau:

Kế toán doanh nghiệp
Kế toán quản trị
Quản lý danh mục đầu tư
Chuyên viên môi giới chứng khoán;
Chuyên viên phân tích và tư vấn đầu tư;
Chuyên viên khai thác bảo hiểm;
Chuyên viên phân tích rủi ro;
Chuyên viên định giá tài sản;
Chuyên viên quản trị tài chính;
Chuyên viên nguồn vốn;
Chuyên viên tư vấn tài chính doanh nghiệp.

Những công việc trong ngành tài chính – kế toán rất đa dạng. Do vậy, ngay từ bây giờ bạn phải xác định cho mình một mục tiêu nghề nghiệp cụ thể, trong một thời hạn cụ thể. Có như vậy bạn mới có thể tìm cho mình một hướng đi phù hợp và tập trung vào mục tiêu đó.

Ngành tài chính – kế toán yêu cầu bạn phải có một vốn kiến thức chuyên môn vững chắc Do vậy, bạn cần cần trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng sau:

1. Kiến thức chuyên môn: Ngoài việc học các môn chuyên ngành tại trường, bạn nên tham dự những khóa học kế toán thực hành thực tế ngắn hạn phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của bạn.

2. Khả năng ngoại ngữ: Bạn có thể mạnh về ngoại ngữ. Đây là điều rất thuận lợi cho sự nghiệp sau này của bạn. Bởi vì trong xu thế phát triển của nền kinh tế hội nhập như hiện nay, ngành tài chính – kế toán cũng như tất cả những ngành khác đều đòi hỏi người nhân viên phải biết ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh để có thể đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành, nâng cao khả năng chuyên môn.

3. Kiến thức tin học: Bạn cần am hiểu những phần mềm tin học chuyên ngành để công việc được thuận lợi hơn. Bạn có thể theo học các phần mềm chuyên ngành tài chính – kế toán tại các trung tâm tin học để bổ sung kiến thức cho mình.

Bên cạnh kiến thức, tài chính – kế toán là một ngành rất đề cao phẩm chất đạo đức của người nhân viên. Dưới đây là những phẩm chất quan trọng hàng đầu đối với một nhân viên tài chính – kế toán:

Trung thực
Khách quan
Chính xác
Chăm chỉ, cẩn thận
Năng động, sáng tạo
Khả năng quan sát, phân tích, tổng hợp
Có tính độc lập cao trong công việc đồng thời phải có tinh thần tập thể
Khả năng diễn đạt tốt
Chịu được áp lực công việc cao
Có niềm yêu thích đối với những con số

Chúc bạn sớm tìm ra hướng đi phù hợp và luôn thành công!

Cách định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

Cách định khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong doanh nghiệp kế toán tiền lương chiếm một vị trí khá quan trọng, công việc của kế toán tiền lương thường tập trung chính ở 2 giai đoạn: Cuối tháng: Tính tiền lương và Đầu tháng: Thanh toán tiền lương ( tùy theo quy định chi trả của doanh nghiệp ). Đi kèm với tiền lương là tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động và Tài khoản sử dụng là 344 ( phải trả người lao động )
Trung tâm kế toán hà nội xin được Cách hoạch toán định khoản kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có các trường hợp chính như sau:
1. Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)

Tổng số tiền lương bao gồm bảo hiểm, thuế phải trả cho người lao động

Nợ TK 154 (QĐ 48)
Nợ TK 622 (QĐ 15)
Nợ TK 642

6421 (NV bán hàng)
6422 (NV QLDN)

Có TK 334
2. Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23% lương đóng bảo hiểm (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, BHCĐ 2%)

Nợ TK 6422
Có TK 3382 (BHCĐ 2%)
Có TK 3383 (BHXH 17%)
Có TK 3384 (BHYT 3%)
Có TK 3389 (BHTN 1%)
3. Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lương của người lao động

Nợ TK 334 (9,5%)
Có TK 3383 (BHXH 7%)
Có TK 3384 (BHYT 1,5%)
Có TK 3389 (BHTN1%)
4. Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định

Nợ TK 3382 (BHCĐ 2%)
Nợ TK 3383 (BHXH 24%)
Nợ TK 3384 (BHYT 4,5%)
Nợ TK 3389 (BHTN 2%)
Có TK 112 (32,5%)
5. Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

Nợ TK 334 Thuế TNCN
Có TK 3335
6. Thanh toán tiền lương cho công nhân viên

Số tiền lương phải trả cho người lao động sau khi đã trừ thuế, bảo hiểm và các khoản khác
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
7. Tổng tiền thuế đã khấu trừ của người lao động trong tháng hoặc quý

Nộp thuế Thu nhập cá nhân (Hồ sơ khai thuế 02/KK-TNCN, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước)
Nợ TK 3335
Có TK 111, 112
8. Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm

Nợ TK 3383, 3384, 3389
Có TK 111, 112
9. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (Doanh nghiệp có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
10. Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hoá:

– Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

– Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).
11. Xác định và thanh toán tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp:

– Khi xác định được số tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 – Phải trả người lao động

– Khi chi tiền ăn ca cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiêp, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112,. . .
12. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:

– Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 431 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 – Phải trả người lao động

– Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112,. . .

hoc ke toan thue xin được chúc các bạn học tốt !

Cách hạch toán kế toán xây dựng

HƯỚNG DẪN CÁCH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÂY DỰNG

Sau đây trung tâm kế toán hà nội xin được hướng dẫn cách hạch toán kế toán xây dựng
Bước 01: Sau Khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU của công trình Dựa vào bảng tổng hợp vật liệu đối chiếu với BẢNG NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra kêu xếp, cai công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi liên hệ đi lấy hóa đơn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng kê, Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH , Giá mua vào của vật tư Thấp hơn hoặc bằng Giá trên dự toán cảu bảng BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu ko sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế

ketoanxaydung

So sánh giữa bảng TỔNG HỢP VẬT TƯ CỦA DỰ TOÁN và BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào nữa cần lấy cho công trình để lấy hóa đơn đầu vào

Hoạch toán kế toán:Vật liệu

+Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào: xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép……..

Phiếu nhập kho + hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ

Nếu nhập kho: Nợ 152,1331/ có 111,112,331

+Xuất thẳng xuống công trình không qua kho: => hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ

Nợ 621,1331 Có 111,112,331=> Cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621

Bước 02: Căn cứ vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho công trình làm phiếu xuất kho

Xuất kho: Phiếu xuất kho+ Phiếu yêu cầu vật tư

Nợ 621/ có 152

=> cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621
Căn cứ phiếu yêu cầu làm phiếu xuất kho cho công trình, mỗi công trình là một mã 15401,15402,15403…….. để theo dõi giá thành riêng của mỗi công trình

+Khi xuất vật tư, bạn sẽ phải xuất chi tiết cho công trình, để tập hợp chi phí vào công trình đó để theo dõi tính giá thành cho từng công trình : 15401,15402,15403 bạn dựa vào BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ rồi xuất vật tư cho công trình thi công

ketoanxaydung2

+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Nợ 154/ có 621

+Vật tư trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán được mà sẽ có hao hụt như người thợ làm hư hoặc kỹ thuật tay nghề yếu kém gây lãng phí khi thi công , đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này , kể cả chi phí nhân công cũng vậy nếu lớn hơn đều bị xuất toán ra

-Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn là do kỹ thuật tay nghề thợ xây tốt giảm chi phí đầu vào => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

-Nhưng nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là : loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.2.4 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ có 621

Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.2.4 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Với vật liệu phải có đủ:

+ Phiếu nhập

+Phiễu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm nếu có

+ Xuất Nhập Tồn tổng hợp

+ Thẻ Kho chi tiết

+ Bảng tính Giá thành (nếu có)

Bước 03: +Chi phí Nhân công công trình:

Nợ 622,627/ có 334

Chi trả: Nợ 334/ có 111,112

Để là chi phí hợp lý được trừ và ko bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng chấm công hàng tháng

+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó

+ Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ….

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

+ Tất cả có ký tá đầy đủ

= > thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TN

+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Nợ 154/ có 622

+ Chi phí nhân công trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này

-Nếu chi phí nhân công đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

-Nhưng nếu chi phí nhân công vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là : loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.2.4 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ có 622

Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.2.4 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Bước 03: + Chi chi phí sản xuất chung:

Nợ 627,1331

Có 111,112,331,142,242….Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:

Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 627 trong tháng

+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Nợ 154/ có 627

+ Chi phí SXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này-Nếu chi phí SXC đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả [Trung tâm dịch vụ và đào tạo Tôi Yêu Kế Toán 0965.608.629]

-Nhưng nếu chi phí SXC vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là : loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.2.4 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25% [Trung tâm dịch vụ và đào tạo Tôi Yêu Kế Toán 0965.608.629]

Nợ TK 632 – Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ có 627

Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK 3.2.4 chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 25%

Các chứng từ:

– Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi

– Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ

Bước 04: Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành: khi nghiệm thu hoàn thành + xác nhận khối lượng + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh thoán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này

Doanh thu:

Nợ 111,112,131/ có 511,33311

Giá vốn :

Nợ 632/ có 154

Bước 5:

+ Sau khi kết thúc mỗi công trình Lấy một thùng các tông : thùng mì tôm, thùng bia bỏ hết tất cả tài liệu vào đó: hợp đồng , thanh lý, biên bản xác nhận khôi lượng, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công , báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng……….dán nhãn mác ghi chú tên công trình mã 154

Các vấn đề lưu ý:Các căn cứ để xuất vật tư, và nhân công , chi phí sản xuất chung phải bám sát để tránh đưa vào vượt khung => bị xuất toán sau này [Trung tâm dịch vụ và đào tạo Tôi Yêu Kế Toán 0965.608.629]

+Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập bạn sang bên đó xin bản mềm = excel hoặc bằng quyển dự toán : trong dự toán có định mức nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và chi phí máy thi công………..tất cả thể hiện đầy đủ trên : BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ

ketoanxaydung3

Xuất hóa đơn đối với xây dựng: căn cứ thông tư 64 thì tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ theo dõi công nợ 131*

Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 quy định xử phạt trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

d) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê

Ngoài ra còn bị:

1. Phạt hành chính

2. Phạt chậm nộp thuế.

Vấn đề chi phí nhân công trong xây dựng:

Lao động thời vụ < 3 tháng thì bạn ko phải đóng BẢO HIỂM CHO họ nhưng lại phát sinh thuế TNCN nếu có mã số thuế khấu trừ đầu nguồn 10% nếu ko có MST thì khấu trừ 20% , đó trên hợp đồng bạn phải ghi rõ là trong lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và BHXH, BHYT , BHTN

Để không phải khấu trừ tại nguồn bạn làm thêm bảng kê 23 cam kết 1 năm ko quá 108 triệu = 12 tháng x 9 triệu / tháng khấu trừ bản thân, các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thườngMức giảm trừ gia cảnh mới:

Mức giảm trừ gia cảnh.

Áp dụng theo quy định hiện hành: Áp dụng kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013

Đối với người phụ thuộc => 1,6 triệu đồng/tháng.=> 3,6 triệu đồng/ tháng.

Đối với người nộp thuế => 4 triệu đồng/tháng, 48 triệu đồng/năm. => 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.

1 – Nhân công thuê ngoài ký HĐLĐ phải dưới 3 tháng thì không phải tham gia BHXH, BHYT, BHTN

2 – Nhân công thuê ngoài tối đa chỉ được ký HĐLĐ 2 lần/1năm. (mỗi lần ký phải cách quãng về thời gian.

3 – Khi ký HĐLĐ trong HĐLĐ phải nêu rõ thu nhập hàng tháng …….đồng/tháng hoặc…….đồng/ngày công (chú ý: các khoản phụ cấp….được trả trực tiếp vào lương…BHXH…trả trục tiếp vào lương…)

4 – Phải làm bản cam kết thu nhập không quá =9.000.000 x 12 tháng = 108.000.000 tr/năm. (theo mẫu số 23 của TT số 21.)

5 – Nếu có nhiều nhân công thuê ngoài có thể lập danh sách ủy quyền cho tổ trưởng tổ nhân công thay thay mặt cho tổ ký HĐLĐ (trong danh sách ủy quyền phải có chữ ký của người ủy quyền)

6 – Trong nhận bảng lương, nhận các khoản tăng ca, làm thêm giờ (nhất nhất phải có chữ ký của người lao động GIỐNG NHAU

7 – Hồ sơ trên phải bao gồm 1 CMND phô tô Của người lao động (có công chứng càng chặt chẽ).

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán xây dựng mời bạn tham khảo tại: Trung tâm đào tạo kế toán xây dựng

Nỗi lo lắng của sinh viên kế toán khi đến mùa thực tập

NỖI NIỀM SINH VIÊN KẾ TOÁN MÙA THỰC TẬP KẾ TOÁN CHO SINH VIÊN

Thực tập vẫn luôn là một trong những “môn học” quan trọng trong suốt quá trình ngồi trên ghế giảng đường của sinh viên, giúp sinh viên có cơ hội rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Tuy vậy, hiện nay có một số trường đại học, cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập vẫn chưa thực sự quan tâm đúng mức, đặc biệt là sinh viên chưa coi trọng vai trò của quá trình làm báo cáo thực tập kế toán cũng như là đi thực tập

Trước hết, cũng cần phải thừa nhận một thực trạng rằng: những sinh viên chưa từng một lần đi thực tập cũng cho rằng thực tập thì không cần phải đến công ty nhiều hay không cần phải làm gì cả… Có chăng đi nữa thì cũng chỉ là… pha trà, rót nước hay photocoppy, ngành nào rồi cũng phải có hai cái “kĩ năng” đó để đi thực tập. Mặt khác, về phía các cơ quan tiếp nhận thực tập cũng cho rằng sinh viên thực tập chẳng làm được gì hoặc không giao cho họ những công việc phù hợp với khả năng chuyên môn của sinh viên khi được học trên ghế giảng đường. Điều đó gây cho sinh viên tính trì trệ, thụ động, đồng thời không giúp sinh viên đạt được mục tiêu lớn nhất khi đi thực tập kế toán đó là vận dụng những lý thuyết học được áp dụng vào thực tiễn.

Thực tập như… đi chơi

Hiện nay, việc thực tập thật sự chỉ mang một ý nghĩa về hình thức. Có bạn sinh viên đến nơi thực tập chỉ để cho qua ngày và nhận được sự hờ hững từ một số thành viên trong công ty. Có nơi các “sếp” còn hứa hẹn: sinh viên sẽ nhận được những đánh giá tốt chỉ cần đến công ty đầy đủ, dù không biết sinh viên thực tập làm gì và cống hiến gì cho công ty trong lúc thực tập. Đối với những sinh viên thụ động thì nghe được những lời như thế chắc hẳn sẽ vui mừng và sung sướng. Thế nhưng, còn có rất nhiều những sinh viên mong muốn được học hỏi, được trải nghiệm những công việc mà sau khi ra trường sẽ phải làm chứ không phải là ngồi một chỗ rồi chờ những lời hứa suông hay sự hờ hững từ phía các đơn vị thực tập.

Thực tập cũng phải quen biết

Ít sinh viên nào tự liên hệ chỗ thực tập, hoặc liên hệ thực tập nơi mà không quen biết. Đa phần, những chỗ sinh viên thực tập đều là những chỗ quen biết, hoặc nhờ người khác để quen biết, mục đích chính vẫn là để có một kết quả nhận xét cho “đẹp”. Điều đó cũng không phải là việc gì lạ lẫm, thực tế, có nhiều trường hợp nếu không phải là con em của ai đó trong cơ quan thực tập thì rất dễ bị bắt bẻ, xin số liệu để viết báo cáo cũng rất khó khăn. Đây là tình trạng chung của hầu hết các sinh viên đi thực tập.

Báo cáo chỉ là… “báo láo”

Không ít những số liệu, thông tin trong các bài báo cáo dài hàng chục trang đều được một số sinh viên thực tập copy về từ trên mạng. Thực tế là vậy, nhà trường cũng không phải hoàn toàn không biết, sinh viên thì quá rõ. Nhưng năm này qua năm khác tình trạng đó vẫn cứ tiếp diễn. Thử hỏi chất lượng sinh viên sẽ như thế nào nếu tình trạng đó vẫn cứ đều đặn diễn ra? Đa số mọi người cho rằng phía đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập coi nhẹ khả năng của sinh viên, không dám cho sinh viên thử sức với công việc để sinh viên có thể rèn luyện bản lĩnh nghề nghiệp của mình. Còn sinh viên, không dám lên tiếng phản hồi với đơn vị thực tập, sợ làm mất lòng đơn vị nơi mình thực tập, cứ “nhắm mắt làm ngơ” để rồi kết thúc một kỳ thực tập mà không mang lại điều bổ ích gì cho bản thân.

Sau những trang viết dài dằng dặc lại rất ít những trăn trở, những hiểu biết của sinh viên về vấn đề mình vừa báo cáo.

Thiết nghĩ thực tập là quá trình hết sức quan trọng, vậy mà cả sinh viên và phía các cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập đều không thực hiện đúng với vai trò của mình. Hy vọng chúng ta có được sự nhìn nhận lại vấn đề này một cách nghiêm túc hơn và có được một cách xử lí đúng đắn trước sự việc này.

Xem các mẫu báo cáo thực tập tại: https://www.facebook.com/baocaothuctapketoan